Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu
Câu hỏi: Doanh nghiệp chuyên về sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu, có thu mua NVL của dân về để sản xuất, và có thuê người dân gia công hàng hoá. Để chi phí NVL và chi phí gia công được tính chi phí hợp lý thì cần những chứng từ gì?
---> Căn cứ:
– Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC
– Điều 4, Khoản 25 Thông tư 219/2013/TT-BTC
– Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 về thuế TNCN từ năm 2015 trở đi
– Điều 7 Thông tư số : 119/2014/TT- BTC ngày 25 / 8 /2014
– Điều 03 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016
– Theo khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC & khoản 2.4 điều 4 Thông tư 96/2015/TTBTC
--> Trường hợp 01: Nếu mua trực tiếp của dân trực tiếp bán ra
– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
– Thủ tục hồ sơ đầy đủ: hợp đồng mua bán, giao nhận, chứng từ thanh toán (Tiền mặt hay chuyển khoản đều được)...
– Xác nhận của địa phương cá nhân, hộ cá nhân tự nuôi trồng đánh bắt trực tiếp bán ra, tự khai thác, trực tiếp thu nhặt không phải thhương lái mua đi bán lại kiếm lời.
--> Trường hợp 02: Mua qua thương lái
– Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ là của các cá nhân kinh doanh ( các cá nhân này không trực tiếp thu nhặt, đánh bắt, nuôi trồng... mà mua gom của người trực tiếp thu nhặt để bán lại cho doanh nghiệp)
-> Nếu mức doanh thu tổng cả năm của cá nhân < 100 triệu/năm: ĐƯỢC lập Bảng kê 01/TNDN
1.TNCN, GTGT, Hóa đơn: Cá nhân, hộ cá nhân kinh doanh mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân/hộ gia đình Không phải khai, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN & Đồng thời cơ quan Thuế không được cấp hoá đơn lẻ.
2. Miễn lệ phí môn bài: Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
– Thủ tục hồ sơ đầy đủ: hợp đồng mua bán, giao nhận, chứng từ thanh toán (Tiền mặt hay chuyển khoản đều được)...
-> Nếu mức doanh thu tổng cả năm của cá nhân > 100 triệu/năm: KHÔNG được lập Bảng kê 01/TNDN
– Cá nhân, hộ cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm nhưng không có hóa đơn mà lập bảng kê 01/TNDN dùng làm chứng từ để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản chi phí này không được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, do khoản chi này không thuộc trường hợp được phép lập bảng kê 01/TNDN.
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.
Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu
Câu hỏi: Doanh nghiệp chuyên về sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu, có thu mua NVL của dân về để sản xuất, và có thuê người dân gia công hàng hoá. Để chi phí NVL và chi phí gia công được tính chi phí hợp lý thì cần những chứng từ gì?
Link:
x
