Thứ Năm, 5 tháng 9, 2019

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị 
        Thù lao hội đồng quản trị có được tính là chi phí hợp lý hay không?
        Chi phí tiền lương của cổ đông tham gia điều hành doanh nghiệp có là chi phí hợp lý?
---> Căn cứ:
        Điểm d Khoản 2.5 Điều 6 của TT78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
        Điểm d Khoản 2.6 Điều 4 của TT96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015
---> Theo đó:
        Trường hợp thành viên HĐQT trực tiếp điều hành hoạt động SXKD của Công ty: Khoản chi phí tiền lương, tiền thù lao của những người này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động, trong qui định của Công ty CP, có chứng từ chi trả hợp pháp thì được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.
        Trường hợp thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không trực tiếp tham gia điều hành SXKD hàng hoá, dịch vụ, tức là không ký hợp đồng lao động với Công ty, không phụ trách công việc chuyên môn hoặc quản lý trong Công ty thì tiền thù lao trả cho các cá nhân này để hoàn thành nhiệm vụ của thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
---> Chi tiết:
        Công văn số 677/TCT-CS về việc thù lao của thành viên Hội đồng quản trị
        Công văn số 5209/TCT-CS về việc hạch toán vào chi phí hợp lý các khoản thù lao của các thành viên hội đồng quản trị (HĐQT) khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) do Tổng cục Thuế ban hành
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.



Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị 
        Thù lao hội đồng quản trị có được tính là chi phí hợp lý hay không?
Link:

Trường hợp vừa có số dư nợ TK 1331 vừa có số dư có TK 33311

Trường hợp vừa có số dư nợ TK 1331 vừa có số dư có TK 33311
        Khi bàn giao số liệu sổ sách giữa kế toán mới và kế toán củ hoặc không có bàn giao mà kế toán mới tiếp nhận số liệu
        Sẽ xảy ra trường hợp vừa có số dư dư Nợ TK 1331 vừa có số dư có TK 33311 vậy trường hợp nào sẽ xảy ra tình huống như vậy?
+++Kết chuyển VAT được khấu trừ theo nguyên tắc chính sau:
–  Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 > phát sinh 33311 => lấy phát sinh 33311
–  Nếu đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331 < phát sinh 33311 => lấy đầu kỳ 1331 + phát sinh 1331
=> Nguyên tắc là cái nào có giá trị thấp hơn thì lấy giá trị nhỏ 
***Xác định số thuế GTGT phải nộp:
Số thuế GTGT phải nộp
=
Số thuế GTGT đầu ra
-
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
 = > Số thuế GTGT còn được khấu trừ TK 1331 = Số dư Nợ TK 1331 trên số cái = Số Nợ có TK 1331 trên CĐPS= chỉ tiêu [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau ([43] = [41] - [42]) Của tờ khai thuế GTGT
= > Số thuế GTGT 33311 đầu ra doanh nghiệp còn phải nộp = Số dư Có TK 33311 trên số cái = Số dư có TK 33311 trên CĐPS= chỉ tiêu [40]: Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ ([40]=[40a]-[40b])  Của tờ khai thuế GTGT
+++TK 1331 không thể có số dư bên Có vì không phải là tài khoản lưỡng tính mà chỉ có số dư bên Nợ, nếu trong quá trìnhh làm sổ sách  mà TK 1331 có số dư bên Có là kế toán đang kết chuyển tiền thuế được khấu trừ bị sai => phải xem lại bút toán kết chuyển và nghiệp vụ hạch toán trong kỳ
+++TK 33311 có số dư hai bên nếu là Bên Có doanh nghiệp đang nợ tiền thuế GTGT đầu ra, nếu có số dư bên Nợ 33311 doanh nghiệp đang nộp thừa tiền thuế được cấn trừ khi có phát sinh thuế đầu ra phải đóng treo Bên Nợ 33311 sổ cái + CĐPS và mã 153 : 3. Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước của CĐKT (theo TT200) ; mã 182: 2. Tài sản khác của CĐKT ( theo TT133)
+++ Ví dụ điển hình
Số dư đầu kỳ: tình huống cụ thể phát sinh như sau
– Thuế GTGT được khấu trừ : 15.000.000 là giá trị còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
–  Thuế phải nộp : 12.000.000 phát sinh kỳ trước nhưng chưa nộp
= > Sau khi xem sổ sách kế toán thấy vừa có số dư Nợ TK 1331= 15.000.000 vừa có số dư Có TK 33311= 12.000.000 đ

*** Ví dụ: Tháng 7/2015
–  PS 1331= 10.000.000
–  PS 33311=22.000.000
–  Vậy thuế dc khấu trừ trong kỳ Nợ TK 33311/ Có TK 1331= 10.000.000 = > Thuế phải nộp dư Có TK 33311 : 12.000.000

–  Dư Nợ TK 1331=0

Ví dụ: Tháng 8/2015
–  PS 1331= 15 tr
–  PS 33311=0 đ
–  Vậy thuế dc khấu trừ trong kỳ Nợ TK 33311/ Có TK 1331= 0 đ = > Vậy thuế dc khấu trừ trong kỳ Nợ TK 33311/ Có TK 1331= 0 đ = > Thuế phải nộp dư Có TK 33311= 12.000.000 phát sinh từ tháng 7/2015 nhưng công ty chưa có tiền để nộp thuế nên còn nợ
–  Dư Nợ TK 1331=15.000.000
= > Như vậy vừa dư Nợ TK 1331= 15.000.000 vừa dư Có TK 33311= 12.000.000
Ví dụ: Tháng 8/2015
–  Thuế GTGT được khấu trừ = 15.000.000
–  Thuế phải nộp = 12.000.000
–  PS 1331= 27.900.000
–  PS 33311=0 đ
Vậy thuế dc khấu trừ trong kỳ Nợ TK 33311/ Có TK 1331= 0 đ
Dư cuối kỳ Nợ TK 1331= 15.000.000 + 27.900.000
Dư cuối kỳ TK Có 33311= 12.000.000 đ
= > Như vậy: Giả sử doanh nghiệp kê khai theo tháng và các tháng sau không phát sinh nộp tờ khai trắng
Như vậy cuối năm khi lên báo cáo tài chính doanh nghiệp vừa có số dư Bên Nợ TK 1331 vừa có số dư bên Có TK 33311
1. Dư cuối kỳ Nợ TK 1331= 15.000.000 + 27.900.000=42.900.000
2. Dư cuối kỳ TK Có 33311= 12.000.000 đ


Trường hợp vừa có số dư nợ TK 1331 vừa có số dư có TK 33311
        Khi bàn giao số liệu sổ sách giữa kế toán mới và kế toán củ hoặc không có bàn giao mà kế toán mới tiếp nhận số liệu
        Sẽ xảy ra trường hợp vừa có số dư dư Nợ TK 1331 vừa có số dư có TK 33311 vậy trường hợp nào sẽ xảy ra tình huống như vậy?
Link:

Thứ Tư, 4 tháng 9, 2019

Xuất hóa đơn sai thời điểm dịch vụ

Xuất hóa đơn sai thời điểm dịch vụ
---> Căn cứ:
        Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
---> Theo đó:
-> Đối với cung ứng dịch vụ:
        Ngày lập hóa đơn là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
        Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
        Dịch vụ hoàn thành trong tháng nào thì phải lập ngay trong tháng đó. Trường hợp doanh nghiệp dự kiến đầu tháng sau mới lập hóa đơn cho doanh thu dịch vụ hoàn thành trong tháng trước là sai quy định. (Theo Công văn số 10309/CT-TTHT ngày 24/20/2016 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh)
-> Mức phạt đối với xuất sai thời điểm với bên bán: từ 4_8 triệu (Tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư 10 /2014/TT-BTC ngày 17/01/2014)
---> Chi tiết:
        Công văn số 10309/CT-TTHT ngày 24/20/2016 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh)
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.
 Link:

ỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. 
HỒ CHÍ MINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 10309/CT-TTHT
V/v
: Lập hóa đơn
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2016

Kính gửi: Công ty TNHH Cesco Việt Nam 
Địa chỉ: 111 Đường Thân Văn Nhiếp, P.An Phú, Q.2, TP Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0313073253
Trả lời văn thư số 01/CV/CC-1209 ngày 12/09/2016 của Công ty về lập hóa đơn, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 sửa đổi, bổ sung Điểm b, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).
Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thc cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ,không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty theo trình bày có cung cấp dịch vụ kiểm soát loài gây hại cho Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam thì ngày lập hóa đơn đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp Công ty thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền. Việc Công ty TNHH Samsung Electronic Việt Nam đề nghị Công ty lập hóa đơn cho doanh thu hoàn thành trong tháng vào ngày 1 tháng kế tiếp là không đúng quy định.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.


Nơi nhận:- Như trên;
- Phòng Pháp chế;
- Phòng Kiểm tra 2;
- Lưu: HC, TTHT.
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Lê Thị Thu Hương

Xuất hàng nhiều lần mới xuất hóa đơn 1 lần

Xuất hàng nhiều lần mới xuất hóa đơn 1 lần
–> Trường hợp công ty bán hàng hóa nhiều lần trong tháng cho 1 khách hàng, nhưng cuối tháng mới xuất hóa đơn 1 lần.
–>  Thủ tục hồ sơ:
        Hợp đồng: ghi rõ xuất hóa đơn lần cuối cùng khi hai bên chốt khối lượng
        Đối chiếu khối lượng số lần giao hàng
        Đối chiếu công nợ
        Biên bản giao hàng
        Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
        Phiếu xuất kho
        Hóa đơn cho lần cuối cùng
---> Căn cứ:
        khoản 4, Điều 3 & Khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014
---> Theo đó:
        Trường hợp Doanh nghiệp cung cấp nhựa đường cung ứng cho khách hàng được giao nhận ở nhiệt độ cao (từ 120-150 độ C) dạng lỏng để phục vụ cho việc trộn và cấp phối bê tông nhựa.
        Việc giao cho khách hàng thông qua hệ thống cân tại các trạm trộn của khách hàng - là các trạm, nhà máy sản xuất bê tông nhựa phục vụ cho thi công đường nhựa.
        Do là mặt hàng dạng lỏng (xá) nên có phát sinh hao hụt trong quá trình bơm rót, vận chuyển, tồn chứa, giao nhận và có phát sinh chênh lệch giữa lượng hàng thực xuất (xuất khỏi kho) và tồn chứa trong phương tiện vận chuyển cũng như lượng hàng thực nhận (lượng hàng khách hàng thực nhận qua cân), việc xuất hàng ra khỏi kho cho tới lúc khách hàng nhận hàng thường kéo dài do giao hàng tại các trạm trộn nằm xa trung tâm các tỉnh, thành phố và xa kho hàng của Công ty) nên việc giao hóa đơn GTGT của Công ty tới các trạm trộn để lưu giữ dễ xảy ra tình trạng bị mất, thất lạc.
---> Bộ Tài chính chấp thuận:
        Khi giao hàng cho khách hàng Doanh nghiệp lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu cân kiêm biên bản giao nhận để làm căn cứ xuất hàng, vận chuyển và giao hàng.
        Định kỳ (Chậm nhất là 10 ngày 1 lần), Công ty tiến hành đối chiếu lượng hàng với các khách hàng. Căn cứ bảng kê và biên bản đối chiếu lượng hàng, Công ty lập hóa đơn GTGT bán hàng cho khách hàng. Kèm theo hóa đơn (liên lưu tại Công ty) là toàn bộ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu cân kiêm biên bản giao nhận để chứng minh cho lượng hàng đã giao cho khách hàng.
        Hàng được giao tháng nào thì lập hóa đơn trong tháng đó, không để sang tháng sau. Doanh thu bán hàng theo đó cũng được phản ánh đúng trong tháng xuất hàng cho khách hàng. Tổng lượng hàng giao cho khách hàng phải luôn đúng bằng tổng lượng hàng được lập hóa đơn trong tháng.
---> Chi tiết:
Công văn 11894/BTC-TCT ngày 25/8/2014 xuất hóa đơn bán hàng giá trị gia tăng định kỳ
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

 Xuất hàng nhiều lần mới xuất hóa đơn 1 lần
–> Trường hợp công ty bán hàng hóa nhiều lần trong tháng cho 1 khách hàng, nhưng cuối tháng mới xuất hóa đơn 1 lần.
Link:

BỘ TÀI CHÍNH
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: 11894/BTC-TCT
V/v xuất hóa đơn định kỳ
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014

Kính gửi:
- Cục Thuế thành phố Hà Nội;
- Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex.
(Địa chỉ: Tầng 19, số 229 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội)
Bộ Tài chính nhận được công văn số 30596/CT-KTT3 ngày 23/6/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội và công văn số 307b/2014/CV-PLC.NĐ-GĐ ngày 25/6/2014 của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex về việc xuất hóa đơn bán hàng GTGT định kỳ. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa.”
“2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn
a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.
Trường hợp bán xăng dầu tại các cửa hàng bán lẻ cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ.”
Tại khoản 4, Điều 3, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về loại hình thức hóa đơn như sau:
“4. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý (mẫu số 5.5 và 5.6 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Theo trình bày của Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex thì nhựa đường cung ứng cho khách hàng được giao nhận ở nhiệt độ cao (từ 120-150 độ C) dạng lỏng để phục vụ cho việc trộn và cấp phối bê tông nhựa. Việc giao cho khách hàng thông qua hệ thống cân tại các trạm trộn của khách hàng - là các trạm, nhà máy sản xuất bê tông nhựa phục vụ cho thi công đường nhựa. Do là mặt hàng dạng lỏng (xá) nên có phát sinh hao hụt trong quá trình bơm rót, vận chuyển, tồn chứa, giao nhận và có phát sinh chênh lệch giữa lượng hàng thực xuất (xuất khỏi kho) và tồn chứa trong phương tiện vận chuyển cũng như lượng hàng thực nhận (lượng hàng khách hàng thực nhận qua cân), việc xuất hàng ra khỏi kho cho tới lúc khách hàng nhận hàng thường kéo dài do giao hàng tại các trạm trộn nằm xa trung tâm các tỉnh, thành phố và xa kho hàng của Công ty) nên việc giao hóa đơn GTGT của Công ty tới các trạm trộn để lưu giữ dễ xảy ra tình trạng bị mất, thất lạc.
Để phù hợp với đặc thù của hoạt động kinh doanh nhựa đường, Bộ Tài chính chấp thuận:
- Khi giao hàng cho khách hàng, Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu cân kiêm biên bản giao nhận để làm căn cứ xuất hàng, vận chuyển và giao hàng.
- Định kỳ (Chậm nhất là 10 ngày 1 lần), Công ty tiến hành đối chiếu lượng hàng với các khách hàng. Căn cứ bảng kê và biên bản đối chiếu lượng hàng, Công ty lập hóa đơn GTGT bán hàng cho khách hàng. Kèm theo hóa đơn (liên lưu tại Công ty) là toàn bộ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ và Phiếu cân kiêm biên bản giao nhận để chứng minh cho lượng hàng đã giao cho khách hàng.
- Hàng được giao tháng nào thì lập hóa đơn trong tháng đó, không để sang tháng sau. Doanh thu bán hàng theo đó cũng được phản ánh đúng trong tháng xuất hàng cho khách hàng. Tổng lượng hàng giao cho khách hàng phải luôn đúng bằng tổng lượng hàng được lập hóa đơn trong tháng.
Công ty TNHH Nhựa đường Petrolimex chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các hóađơn được lập nêu trên.
Bộ Tài chính trả lời Cục Thuế và Công ty được biết./.
  
Nơi nhận:- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Vụ PC, HCSN, CST- BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT; TCT (VT, CS (3b)).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Đỗ Hoàng Anh Tuấn

Thứ Ba, 3 tháng 9, 2019

Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN


Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN
-> Về tiền lương, hỗ trợ, trợ cấp khác... và các khoản trích theo lương
----> Về thuế TNDN:
– Chi phí tiền lương, tiền bảo hiểm, tiền thuê nhà và các dịch vụ khác kèm theo đã chi cho Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ), (không phân biệt có hay không tham gia trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh) đều thuộc khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp( theo Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC)
----> Về thuế TNCN:
Tại điểm a, d, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013
–  Khoản tiền lương tiền công của Giám đốc Công ty TNHH một thành viên (do một cá nhân làm chủ) nhận được không phải là thu nhập từ tiền lương, tiền công và không chịu thuế thu nhập cá nhân.
–  Kể từ ngày 01/01/2015, lợi nhuận được chia của cá nhân là chủ công ty TNHH MTV sau khi đã nộp thuế TNDN không phải nộp thuế TNCN 5%.
-> Các hoản chi cho giám đốc phục vụ sản xuất kinh doanh: công tác phí, xăng xe, điện thoại được tính là chi phí được trừ nếu: hóa đơn ghi đầy đủ thông tin doanh nghiệp
++++ Điều kiện để tính chi phí hợp lý doanh nghiệp
–        Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
–         Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
–         Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, “trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc:…; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này."
 ----> Chi tiết: Công văn số 1590/TCT-DNNCN ngày 22/04/2019 Về chính sách thuế đối với khoản tiền lương chủ Công ty TNHH một thành viên.
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.



Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN
Link:

Chủ Nhật, 1 tháng 9, 2019

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài
        Lương tháng 4/2019 của ông Chu Đình Xinh là 3.500usd/tháng -> Công ty theo lịch thanh toán lương là 10 tháng sau tức 10/5/2019 Vậy tính lương ông Chu Đình Xinh như thế nào?
        Tỷ giá ngày 30/4: 23.230đ/usd ---> tỷ giá ngày 10/5  ngày chi trả và kê khai thuế TNCN tạm tính: 23.460đ/usd
---> Căn cứ:
        Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp
        Tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
---> Theo đó:
– Đối với cá nhân người lao động khi hạch toán thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân thì căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 13 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015.
– Đối với Doanh nghiệp khi trả thu nhập cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi thu nhập đó thành Đồng Việt Nam để khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch ( Điểm 3 Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015)
---> Như vậy:
        Tại ngày 30/4/2019 Chi phí lương phải trả: Nợ TK 6422/ Có TK 334=3.500usd/tháng x 23.230đ/usd
        Tại ngày 10/5/2019 Chi trả lương - khai & nộp thuế TNCN tạm tính
        Tỉ giá ngân hàng bán ra = 23.460đ/usd
-> Chi trả lương
->Trường hợp 01: lỗ tỉ giá ghi sổ ví dụ tỉ giá ghi sổ 24.000đ/usd & tồn quỹ 5.000 usd
+ Nợ TK 334/ Có TK 1122=3.500usd/tháng x 23.230đ/usd
+ Nợ TK 635/ Có TK 1122=3.500usd/tháng x (24.000đ/usd - 23.230đ/usd)
->Trường hợp 02: lãi tỉ giá ghi sổ ví dụ tỉ giá ghi sổ 20.000đ/usd & tồn quỹ 5.000 usd
+ Nợ TK 334/ Có TK 1122=3.500usd/tháng x 20.000đ/usd
+ Nợ TK 334/ Có TK 515=3.500usd/tháng x (23.230đ/usd – 20.000 đ/usd)
->Trường hợp 03: doanh nghiệp không còn tồn phải đi mua ngoại tệ tại ngày chi trả lương
+ Nợ TK 1122/ Có TK 111,1121=3.500usd/tháng x 23.460đ/usd
+ Nợ TK 334/ Có TK 1122=3.500usd/tháng x 23.230đ/usd
+ Nợ TK 635/ Có TK 1122=3.500usd/tháng x (23.460đ/usd - 23.230đ/usd)
->  Khai thuế TNCN
+ Nợ TK 334/ Có TK 3335=3.500usd/tháng x 23.230đ/usd x tỉ lệ tính thuế theo biểu lũy tiến
+ Nợ TK 3335/ Có TK 111,112=3.500usd/tháng x 23.230đ/usd x tỉ lệ tính thuế theo biểu lũy tiến
---> Chi tiết:
        Công văn 2622/TCT-TNCN ngày 14/06/2016 về tỷ giá quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ do Tổng cục Thuế ban hành
        Công văn 64/CT-HTr ngày 4/01/2016 tỷ giá giao dịch khi hạch toán bằng ngoại tệ Hà Nội 2016
        Công văn 17/CT-TTHT ngày 02/01/2018 về chi phí trả lương cho nhân viên nước ngoài được công ty mẹ phái cử sang Việt Nam làm việc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.


Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài
        Lương tháng 4/2019 của ông Chu Đình Xinh là 3.500usd/tháng -> Công ty theo lịch thanh toán lương là 10 tháng sau tức 10/5/2019 Vậy tính lương ông Chu Đình Xinh như thế nào?
        Tỷ giá ngày 30/4: 23.230đ/usd ---> tỷ giá ngày 10/5  ngày chi trả và kê khai thuế TNCN tạm tính: 23.460đ/usd
Link:

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

----------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2622/TCT-TNCN
V/v 
Tỷ giá quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ.
Hà Nội, ngày 14 tháng 6 năm 2016

Kính gửi: Công ty Cổ phần Kết Nối Nhân Tài
Tổng cục Thuế nhận được công văn số TLN151207/POS ngày 09/12/2015 của Công ty Cổ phần Kết Nối Nhân Tài (sau đây gọi là “Công ty”) vướng mắc về tỷ giá quy đổi thu nhập bằng ngoại tệ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 27 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 27. Đồng tiền nộp thuế và xác định doanh thu, chi phí, giá tính thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước.
1. Người nộp thuế thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp được nộp thuế bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người nộp thuế có nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ nhưng được cơ quan có thẩm quyền cho phép nộp thuế bằng đồng Việt Nam thì người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế căn cứ số tiền Việt Nam Đồng trên chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước và tỷ giá quy định tại khoản này để quy đổi thành số tiền bằng ngoại tệ để thanh toán cho khoản nghĩa vụ phải nộp bằng ngoại tệ, cụ thể như sau:
Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước thì áp dụng tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp phát sinh doanh thu, chi phí, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp như sau:
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán doanh thu là tỷ giá mua vào của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản.
- Tỷ giá giao dịch thực tế để hạch toán chi phí là tỷ giá bán ra của Ngân hàng thương mại nơi người nộp thuế mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch thanh toán ngoại tệ.
- Các trường hợp cụ thể khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014.”
Tại Điều 13 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 5 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính như sau:
“Điều 5. Quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam
1. Doanh thu, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được tính bằng Đồng Việt Nam.
Trường hợp doanh thu, thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế mua vào của ngân hàng cá nhân mở tài khoản giao dịch tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Trường hợp người nộp thuế không mở tài khoản giao dịch tại Việt Nam thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệ mua vào của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.
Đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với Đồng Việt Nam.
2. Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty trả thu nhập cho người lao động nước ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi thu nhập đó thành Đồng Việt Nam để khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ giá thực tế mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi Công ty mở tài khoản tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty Cổ phần Kết Nối Nhân Tài được biết./.


Nơi nhận:- Như trên;
- Vụ PC, CS;
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Duy Minh

Thứ Bảy, 31 tháng 8, 2019

Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9

Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí hợp lý không?
        Chi phí Tiền thưởng Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí được trừ?
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có bị tính đóng bảo hiểm hay không?
Tiền thưởng dịp Quốc khánh 2/9 của người lao động chỉ mang tính khuyến khích. Doanh nghiệp, người sử dụng lao động dựa vào tình hình, kết quả kinh doanh để có mức thưởng hợp lý nhằm động viên tinh thần của người lao động.
*** Căn cứ: quy định chi phí tiền lương, thưởng hợp lý
–        Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
–        Điều 4.Khoản 2.6 Thông tư  96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 
----> Theo đó:
        Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ nếu ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
+ Chi phí lương, thưởng của doanh nghiệp chi trả cho người lao động thực tế phát sinh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh & có hồ sơ chứng từ đầy đủ
-          Quyết định thưởng & mức thưởng
-          Danh sách thưởng có ký nhận
-          Chứng từ thanh toán
----> Về thuế TNCN: Điểm e, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Khoản thưởng lễ Quốc khánh 2/9 là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN
----> Các khoản phụ cấp, phúc lợi không tính đóng BHXH: Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012 số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 hiệu lực ngày 1/5/2013; tiền thưởng sáng kiến, Tiền thưởng khuyến khích hiệu quả công việc
+  Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội;
+ Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
 ---> Nguồn: Chu Đình Xinh.


 Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí hợp lý không?
        Chi phí Tiền thưởng Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí được trừ?
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có bị tính đóng bảo hiểm hay không?
Link: