Thứ Bảy, 31 tháng 8, 2019

Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9

Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí hợp lý không?
        Chi phí Tiền thưởng Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí được trừ?
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có bị tính đóng bảo hiểm hay không?
Tiền thưởng dịp Quốc khánh 2/9 của người lao động chỉ mang tính khuyến khích. Doanh nghiệp, người sử dụng lao động dựa vào tình hình, kết quả kinh doanh để có mức thưởng hợp lý nhằm động viên tinh thần của người lao động.
*** Căn cứ: quy định chi phí tiền lương, thưởng hợp lý
–        Điều 6, Khoản 2, Điểm 2.5 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014
–        Điều 4.Khoản 2.6 Thông tư  96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 
----> Theo đó:
        Các khoản tiền lương, tiền thưởng, chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động được trừ nếu ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty.
+ Chi phí lương, thưởng của doanh nghiệp chi trả cho người lao động thực tế phát sinh để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh & có hồ sơ chứng từ đầy đủ
-          Quyết định thưởng & mức thưởng
-          Danh sách thưởng có ký nhận
-          Chứng từ thanh toán
----> Về thuế TNCN: Điểm e, Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC: Khoản thưởng lễ Quốc khánh 2/9 là khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và phải chịu thuế TNCN
----> Các khoản phụ cấp, phúc lợi không tính đóng BHXH: Tiền thưởng theo quy định tại điều 103 của Bộ Luật Lao động 2012 số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012 hiệu lực ngày 1/5/2013; tiền thưởng sáng kiến, Tiền thưởng khuyến khích hiệu quả công việc
+  Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động - Thương binh và Xã hội;
+ Điểm 2.3 Khoản 2 Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
 ---> Nguồn: Chu Đình Xinh.


 Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí hợp lý không?
        Chi phí Tiền thưởng Quốc khánh 2/9 có được tính vào chi phí được trừ?
        Tiền thưởng lễ Quốc khánh 2/9 có bị tính đóng bảo hiểm hay không?
Link:

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu
Câu hỏi: Doanh nghiệp chuyên về sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu, có thu mua NVL của dân về để sản xuất, và có thuê người dân gia công hàng hoá. Để chi phí NVL và chi phí gia công được tính chi phí hợp lý thì cần những chứng từ gì?
---> Căn cứ:
–   Điều 13 Thông tư 39/2014/TT-BTC
–   Điều 4, Khoản 25 Thông tư 219/2013/TT-BTC
–   Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015  về thuế TNCN từ năm 2015 trở đi
–   Điều 7 Thông tư số : 119/2014/TT- BTC  ngày 25 / 8 /2014
–   Điều 03 Nghị định 139/2016/NĐ-CP  ngày 04/10/2016
–   Theo khoản 2.4 điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC & khoản 2.4 điều 4 Thông tư 96/2015/TTBTC
--> Trường hợp 01: Nếu mua trực tiếp của dân trực tiếp bán ra
– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
– Thủ tục hồ sơ đầy đủ: hợp đồng mua bán, giao nhận, chứng từ thanh toán (Tiền mặt hay chuyển khoản đều được)...
– Xác nhận của địa phương cá nhân, hộ cá nhân tự nuôi trồng đánh bắt trực tiếp bán ra, tự khai thác, trực tiếp thu nhặt không phải thhương lái mua đi bán lại kiếm lời.
--> Trường hợp 02: Mua qua thương lái
        Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ là của các cá nhân kinh doanh ( các cá nhân này không trực tiếp thu nhặt, đánh bắt, nuôi trồng... mà mua gom của người trực tiếp thu nhặt để bán lại cho doanh nghiệp)
-> Nếu mức doanh thu tổng cả năm của cá nhân < 100 triệu/năm: ĐƯỢC lập Bảng kê 01/TNDN
1.TNCN, GTGT, Hóa đơn: Cá nhân, hộ cá nhân kinh doanh mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân/hộ gia đình Không phải khai, không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN & Đồng thời cơ quan Thuế không được cấp hoá đơn lẻ.
2. Miễn lệ phí môn bài:  Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.
– Bảng kê 01/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC)
– Thủ tục hồ sơ đầy đủ: hợp đồng mua bán, giao nhận, chứng từ thanh toán (Tiền mặt hay chuyển khoản đều được)...
-> Nếu mức doanh thu tổng cả năm của cá nhân > 100 triệu/năm: KHÔNG được lập Bảng kê 01/TNDN
– Cá nhân, hộ cá nhân kinh doanh có mức doanh thu trên 100 triệu đồng/năm nhưng không có hóa đơn mà lập bảng kê 01/TNDN dùng làm chứng từ để xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì khoản chi phí này không được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, do khoản chi này không thuộc trường hợp được phép lập bảng kê 01/TNDN.
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.


Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu
Câu hỏi: Doanh nghiệp chuyên về sản xuất hàng mây tre đan xuất khẩu, có thu mua NVL của dân về để sản xuất, và có thuê người dân gia công hàng hoá. Để chi phí NVL và chi phí gia công được tính chi phí hợp lý thì cần những chứng từ gì?
Link:
x

Thứ Sáu, 30 tháng 8, 2019

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân
---> Căn cứ:
         Căn cứ Điều 16 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 về thuế TNCN
        Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013/TT-BTC về ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế.
---> Theo đó:
1.      Thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định là giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần.
–  Đối với chứng khoán của công ty đại chúng giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoángiá chuyển nhượng chứng khoán là giá thực hiện tại Sở Giao dịch chứng khoánGiá thực hiện là giá chứng khoán được xác định từ kết quả khớp lệnh hoặc giá hình thành từ các giao dịch thỏa thuận tại Sở Giao dịch chứng khoán.
–  Đối với chứng khoán không thuộc trường hợp nêu trên, giá chuyển nhượng là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
b) Thuế suất và cách tính thuế:
– Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần….”
---> Như vậy:
        Giá chuyển nhượng cổ phần của công ty được căn cứ vào giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc giá theo sổ sách kế toán của đơn vị có chứng khoán chuyển nhượng tại thời điểm lập báo cáo tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật về kế toán trước thời điểm chuyển nhượng.
        Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1%
         Ấn định thuế Cơ quan thuế có căn cứ xác định giá chuyển nhượng khai thuế thu nhập cá nhân chưa phù hợp và có dấu hiệu vi phạm pháp luật
---> Chi tiết:
        Công văn số 3082/TCT-DNNCN ngày 06/8/2019 về vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân trong công ty Cổ phần
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.


 TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân
- Cách tính thuế TNCN từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
- Văn bản pháp lý liên quan
Link:
x

Quy trình đặt in hóa đơn điện tử

Quy trình đặt in hóa đơn điện tử
-> Bước 01: chọn gói sử dụng hóa đơn điện tử
        Căn cứ báo giá / quý khách chọn gói sử dụng  Hóa đơn điện tử
        Khách hàng cung cấp Giấy phép kinh doanh
        Nhà cung cấp Tạo hóa đơn mẫu -> khách hàng chọn mẫu sử dụng
-> Bước 02:
        Hợp đồng đặt in hóa đơn điện tử
        Quyết định sử dụng hóa đơn điện tử (Theo Mẫu số 1 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC)
        Hóa đơn mẫu: Mẫu hóa đơn doanh nghiệp ký offline rồi bỏ vào file world để đính kèm khi  phát hành hóa đơn
1.      Cắm chứ ký số
2.      Cài đặt phần mềm ký offline / Tiếp theo sau khi tool mở lên/Chọn file ký-> Nhập mã pin chữ ký số / Đăng nhập
3.      File ký được tạo ra tại thư mục file gốc (có đuôi là_Signed)
4.      Sau khi có file mẫu đã ký số ta đổi đuôi sang jpg để phát hành bên thuế
-          Vào link web: https://smallpdf.com/vi/pdf-to-jpg
-          Sau đó ta chọn file cần đổi sang hình ảnh
5.      Tải file jpg / bỏ vào file word để phát hành bên thuế
        Nhà cung cấp cài đặt phần mềm trên máy tính khách hàng, kèm theo các sách và văn bản hướng dẫn sử dụng phần mềm
-> Bước 03:
        Thông báo phát hành hoá đơn điện tử theo bản TB01/AC - “XML” (theo Mẫu số 2 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 32/2011/TT-BTC)
---> Căn cứ:
–        Tại Khoản 4, Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC
–        Điều 1 khoản 3 Thông tư 37/2017/TT–BTC
---> Theo đó:
–  Hồ sơ bao gồm:
+ Mẫu TB01/AC  ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.Kết xuất dạng XML để nộp tờ khai qua mạng
+ Hoá đơn mẫu: 03  liên gửi qua mạng (Thực hiện đính kèm mẫu hoá đơn ( file word), ký và nộp phụ lục)
  Thời hạn:   Từ ngày 12/6/2017: gửi mẫu TB01/AC chậm nhất  02 ngày trước khi sử dụng theo Thông tư 37/2017/TT–BTC sửa  đổi Thông tư 39/2014/TT–BTC 
        Quyết định sử dụng hóa đơn và hoá đơn mẫu ->  phải là bản SCAN và được đưa chung vào 01 bản dưới định dạng word (.doc) -> Nộp ở mục Tra cứu tờ khai đã nộp/ chọn loại tờ khai đã nộp/ đính kèm
        Chữ ký số để ký điện tử.
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

Sai Thông báo phát hành hóa đơn

Sai Thông báo phát hành hóa đơn
Sai Thông báo phát hành hóa đơn
---> Căn cứ:
–        Tại Khoản 4, Điều 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC
–        Điều 1 khoản 3 Thông tư 37/2017/TT–BTC
---> Theo đó:
–  Hồ sơ bao gồm:
+ Mẫu TB01/AC  ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC.Kết xuất dạng XML để nộp tờ khai qua mạng
+ Hoá đơn mẫu: 03  liên gửi qua mạng (Thực hiện đính kèm mẫu hoá đơn ( file word), ký và nộp phụ lục)
  Thời hạn:   Từ ngày 12/6/2017: gửi mẫu TB01/AC chậm nhất  02 ngày trước khi sử dụng theo Thông tư 37/2017/TT–BTC sửa  đổi Thông tư 39/2014/TT–BTC 
--->Note:
–        Trường hợp Nộp sai thì -> Nộp lại bản đúng: không phạt
–        Doanh nghiệp nộp sai cơ quan thuế sẽ báo để doanh nghiệp gửi lại thông báo phát hành mới và không bị xử phạt.
–        Cơ quan thuế phát hiện và gửi văn bản thông báo điều chỉnh mà DN chưa điều chỉnh đã lập hóa đơn giao cho khách hàng thì sẽ bị xử phạt hành chính từ 2.000.000 -> 4.000.000 đồng và lập thông báo điều chỉnh lại gửi chi cục thuế quản lý trực tiếp để điều chỉnh.(Tại Điều 10 Thông tư 10/2014/TT-BTC)
---> Chi tiết:
1. Công văn số 5435/TCT-CS ngày 5/11/2016 về xử phạt hành chính hoá đơn.
2. Công văn 3855/TCT-DNL ngày 24/8/2016 sai sót nội dung trên tờ thông báo phát hành hóa đơn.
Link:


BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 5435/TCT-CS
V/v hóa đơn
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2016

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 3636/CT-HCQTTVAC ngày 18/08/2016 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về xử phạt vi phạm hanh chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 3 Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20/06/2012 quy định nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính.
Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hướng dẫn phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh.
Căn cứ điểm b và điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Căn cứ quy định trên:
- Trường hợp người nộp thuế gửi thông báo phát hành hóa đơn lần 2 đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trên thông báo phát hành hóa đơn lần 2 ghi sai thông tin về mẫu số hóa đơn đã đăng ký tại thông báo phát hành hóa đơn lần đầu nhưng cơ quan thuế quản lý trực tiếp chỉ phát hiện ra sai sót này khi người nộp thuế nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp phải có văn bản thông báo cho người nộp thuế biết để người nộp thuế thông báo phát hành mới.
- Trường hợp người nộp thuế không lập thông báo phát hành hóa đơn nhưng đã sử dụng nhiều hóa đơn trong đó có các số đã đến kỳ khai thuế và chưa đến kỳ khai thuế (người nộp thuế có cam kết khai nộp thuế), nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì xử phạt theo điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư số 10/2014/TT-BTC với tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần.
Đề nghị Cục Thuế thành phố Đà Nẵng căn cứ quy định và tình hình thực tế để áp dụng xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn.
Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng biết./.


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC-BTC;
Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, 
CS (3b).
TL. TỔNG CỤC TRƯỞNGKT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCHPHÓ VỤ TRƯỞNG



Nguyễn Hữu Tân

Thứ Năm, 29 tháng 8, 2019

Trường hợp nào phải nộp lại tờ khai thuế môn bài/ Lệ phí môn bài


Trường hợp nào phải nộp lại tờ khai thuế môn bài/ Lệ phí môn bài
        ­Trường hợp nào doanh nghiêp phải nộp lại tờ khai thuế môn bài/ Lệ phí môn bài?
        Trường hợp nào không phải nộp lại tờ khai thuế môn bài/ Lệ phí môn bài?
        Căn cứ văn bản pháp lý nào?
***Căn cứ:
 Thông tư 302/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 hướng dẫn lệ phí môn bài
Tại Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài
– Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC  ngày 06/11/2013
+++ Thời hạn kê khai:
–  Khai lệ phí môn bài một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động kinh doanhchậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
– Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế. 
– Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo Mẫu 01/MBAI
        Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí.
        Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
        Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. Trường hợp người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.
 +++ Như vậy:
        Trường hợp người nộp thuế môn bài đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 thì không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài cho các năm tiếp theo nếu không có thay đổi các yếu tố làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài phải nộp.
        Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.
        Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.
 +++ Bậc thuế môn bài và mức nộp:
Tại Điều 4 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016  về  Mức thu lệ phí môn bài
            + Bậc 1: 3 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng.
            + Bậc 2: 2 triệu đồng/năm đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống.
            + Bậc 3: 1 triệu đồng/năm đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác. 
*Lưu ý:
        + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/01 đến ngày 30/6 thì phải nộp 100% mức thuế môn bài theo quy định ở bảng trên        + Doanh nghiệp thành lập trong khoảng thời gian từ ngày 01/07 đến ngày 31/12 thì phải nộp 50% mức thuế môn bài
++ Ví dụ:
Công ty Chu Đình Xinh
        Thành lập ngày 1/5/2017 với VĐL: 5 tỷ đồng kê khai thuế môn bài Mẫu 01/MBAI bậc: 2 mức thuế : 2.000.000 đ/năm = >  Các năm tiếp theo nếu không thay đổi VĐL thì chỉ nộp tiền thuế môn bài chậm nhất ngày 31/01 hàng năm
        Thành lập ngày 1/8/2017 với VĐL: 5 tỷ đồng kê khai thuế môn bài Mẫu 01/MBAI bậc: 2 mức thuế : 2.000.000 đ/năm do thành lập thuộc 6 tháng cuối năm nên mức nộp thuế môn bài : 1.000.000 đ/năm /2017 = >  Các năm tiếp theo nếu không thay đổi VĐL thì chỉ nộp tiền thuế môn bài: 2.000.000 đ/năm  chậm nhất ngày 31/01 hàng năm
        Thành lập ngày 1/5/2017 với VĐL: 5 tỷ đồng kê khai thuế môn bài Mẫu 01/MBAI bậc: 2 mức thuế : 2.000.000 đ/năm = > đến tháng 10/2017 tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng nhưng không làm thay đổi bậc thuế môn bài tức vẫn ở Bậc 2: không phải nộp lại tờ khai thuế môn bài = >  Các năm tiếp theo nếu không thay đổi VĐL thì chỉ nộp tiền thuế môn bài:  2.000.000 đ/năm chậm nhất ngày 31/01 hàng năm
        Thành lập ngày 1/5/2017 với VĐL: 5 tỷ đồng kê khai thuế môn bài Mẫu 01/MBAI bậc: 2 mức thuế : 2.000.000 đ/năm = > đến tháng 10/2017 tăng vốn điều lệ lên 11 tỷ đồng thay đổi bậc thuế môn bài lên Bậc 1: Công ty phải nộp lại tờ khai thuế môn bài = >  Các năm tiếp theo nếu không thay đổi VĐL thì chỉ nộp tiền thuế môn bài : 3.000.000 đ/năm chậm nhất ngày 31/01 hàng năm.
 ***Chú ý đặc biệt:
        Theo Công văn số 1279/TCT-CS ngày 04/4/2017 về Lệ phí môn bài của Tổng cục thuế hướng dẫn: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang:
1.      Người nộp thuế chỉ khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra kinh doanh.
2.      Trường hợp có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì không phải nộp hồ sơ lệ phí môn bài. Hiện nay đã có cơ chế trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hệ thống thông tin thuế.
3.      Vì vậy đề nghị Cục thuế tỉnh Kiên Giang phối hợp với cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, nếu có căn cứ xác định việc thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trong năm của tổ chức làm thay đổi nghĩa vụ lệ phí môn bài của năm sau thì có thông tin thông báo cho người nộp thuế biết để người nộp thuế tự xác định mức thu và thực hiện nghĩa vụ nộp lệ phí môn bài đúng quy định của pháp luật.
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.

Thứ Tư, 28 tháng 8, 2019

Dịch vụ kế toán

Kế toán Tiến Đạt cung cấp các dịch vụ sau:
– Đào tạo kế toán chuyên sâu trực tiếp trên chứng từ của Doanh nghiệp: Xây dựng, thương mại, sản xuất, dịch vụ… 
Dịch vụ Kiểm toán Báo Cáo Tài Chính
–  Soát xét, hoàn thiện sổ sách lập báo cáo tài chính 
–  Tư vấn thành lập, giải thể Doanh nghiệp
Setup bộ máy kế toán.
 Cung cấp Hóa đơn điện tử, chữ ký số giá rẻ.
 Cung cấp phần mềm kế toán.
 Dịch vụ xin giấy phép đầu tư và viết dự án đầu tư, gọi vốn đầu tư.
Dịch vụ xin cấp giấy phép con tất cả các loại hình.
***Chi tiết xin liên hệ:
Công Ty TNHH Dịch Vụ Kế Toán Tiến Đạt

+ Địa chỉ: Chung Cư Prosper Plaza B14.16 - 22/14 Phan Văn Hớn, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, TP Hồ Chí Minh
+ Skype: xinh.chu1

+ Hotline: 0906690003 - 0919905529 Mr XinhMr Xinh

Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu thanh tra bảo hiểm

Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu thanh tra bảo hiểm
        Căn cứ đề cương kiểm tra bên bảo hiểm gửi  cho doanh nghiệp trước khi thanh  kiểm tra
        Doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để tiếp đón và giải trình đuọc chu đáo
Đơn vị chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra trên, cụ thể:
– Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hoạt động (bản sao);
– Thang lương, bảng lương;
– Danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLD–BNN;
– Danh sách lao động điều chỉnh mức lương, mức đóng BHXH. BHTN, BHYT, BHTNLĐ–BNN;
– Biên bản đối chiếu thu nộp BHXH, BHTN, BHYT. BHTNLĐ–BNN; văn bản của BHXH thành phố, BHXH quận đôn đốc thu nộp BHXH, BHTN, BHYT. BHTNLĐ–BNN;
– Thông báo két quả đóng BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ–BNN;
– Sổ kế toán chi tiết tài khoản 334, 3383, 3384, 3386 hoặc TK 3321, 3322 (HCSN);
– Bảng chấm công, sổ lương hoặc bảng lương hàng tháng của đơn vị, chứng từ chi trả tiền lương cho người lao động;
– Tờ khai và quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng tháng hoặc quý, năm;
– Sổ theo dõi nhân sự;
– Hợp đồng lao động; Hợp đồng làm việc; Quyết định tiếp nhận, điều dộng, thuyên chuyển...;
– Hồ sơ gốc và tờ khai tham gia BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ–BNN của người lao động;
– Các biên bản Kiểm toán, kiểm tra, kết luận thanh tra, kiểm tra, Quyết định xử phạt vi phạm hành chính về BHXH, BHTN, BHYT, BHTNLĐ–BNN của cơ quan nhà nước có thầm quyền (nếu có);
     Các tài liệu hồ sơ khác có liên quan đến nội dung thanh tra đơn vị cung cấp khi Đoàn thanh tra yêu cầu.
***Nguồn: Chu Đình Xinh – Đề cương kiểm tra bảo hiểm của Bảo Hiểm Đà Nẵng.

x